Giá nồi hơi công nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào công suất hơi, áp suất làm việc, loại nhiên liệu, công nghệ đốt và phạm vi cung cấp như lắp đặt, xử lý khí thải, xử lý nước. Bài viết đưa ra bảng giá nồi hơi công nghiệp tham khảo của Betech, giải thích báo giá gồm những gì và cách ước tính chi phí vận hành để doanh nghiệp dự trù vốn sát thực tế.

Vì sao giá lò hơi công nghiệp chênh lệch nhiều?

Giá lò hơi công nghiệp chênh nhau chủ yếu do bốn nhóm yếu tố: công suất và áp suất, công nghệ đốt, vật liệu và mức tự động hoá, hệ xử lý khí thải đi kèm. Hai lò cùng “1 tấn hơi” có thể khác nhau ở cả bốn nhóm này.

Alt: 4 yếu tố quyết định bảng giá nồi hơi công nghiệp Betech

Công suất và áp suất làm việc

Công suất (tấn hơi/giờ) quyết định kích thước buồng đốt và diện tích bề mặt truyền nhiệt. Áp suất làm việc quyết định độ dày thân lò, loại ống chịu áp và cấp van an toàn. Lò cùng công suất nhưng áp suất cao hơn cần nhiều vật liệu hơn, giá vì vậy cũng cao hơn. Doanh nghiệp nên chọn áp suất theo nhu cầu thật của thiết bị dùng hơi, tránh chọn dư.

Công nghệ đốt và nhiên liệu

Mỗi công nghệ đốt phù hợp một dạng nhiên liệu. Lò ghi tĩnh có cấu tạo đơn giản, hợp công suất nhỏ. Lò ghi xích cấp liệu và thải xỉ liên tục, hợp nhiên liệu cỡ hạt đều. Lò tầng sôi đốt được nhiều loại nhiên liệu sinh khối và than chất lượng thấp, nhưng cấu tạo phức tạp hơn. Chọn công nghệ hợp với nguồn nhiên liệu tại địa phương giúp giảm cả giá mua lẫn chi phí vận hành.

Vật liệu, tiêu chuẩn chế tạo và mức tự động hoá

Mác thép ống, thép tấm và tiêu chuẩn chế tạo ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ và giá lò 【Betech chế tạo theo tiêu chuẩn: số hiệu, năm】. Các thiết bị tăng hiệu suất như bộ hâm nước, bộ sấy không khí, cùng hệ điều khiển PLC, biến tần cho quạt và bơm làm giá ban đầu tăng nhưng giúp giảm nhiên liệu và nhân công trong vận hành.

Hệ xử lý khí thải đi kèm

Lò đốt nhiên liệu rắn phải kiểm soát bụi và khí thải theo QCVN 19:2024/BTNMT, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Tùy nhiên liệu và yêu cầu tại vị trí nhà máy, hệ xử lý có thể gồm cyclone đa cấp, bộ lọc túi vải hoặc lọc bụi tĩnh điện. Đây là hạng mục có thể chiếm phần đáng kể trong tổng đầu tư, nên cần hỏi rõ trong báo giá.

Báo giá lò hơi gồm những hạng mục nào?

Khi nhận bảng giá nồi hơi công nghiệp từ nhiều nhà cung cấp, cần nhớ hai báo giá lò hơi chỉ so sánh được với nhau khi cùng công suất, cùng áp suất, cùng nhiên liệu thiết kế và cùng phạm vi cung cấp. Bảng dưới đây liệt kê các hạng mục doanh nghiệp nên kiểm tra trong mọi báo giá.

Hạng mục thường có và hạng mục hay phát sinh

Hạng mục Thường có trong báo giá thiết bị Cần hỏi rõ
Thân lò, buồng đốt ✅ Áp suất thiết kế, tiêu chuẩn chế tạo
Hệ cấp nhiên liệu ✅ Có kèm băng tải, phễu, kho chứa không
Quạt gió, quạt hút ✅ Có biến tần không
Bơm cấp nước ✅ Số lượng bơm (có bơm dự phòng không)
Tủ điện, điều khiển ✅ Điều khiển tự động tới mức nào
Bộ hâm nước, bộ sấy không khí Tùy cấu hình Có trong giá hay là tùy chọn
Hệ xử lý khí thải Tùy nhà cung cấp Có cam kết đạt QCVN 19:2024 trong điều kiện nào
Ống khói Tùy nhà cung cấp Chiều cao, vật liệu
Hệ xử lý nước cấp Thường tính riêng Công suất, loại thiết bị làm mềm
Đường ống hơi tới điểm dùng Thường tính riêng Chiều dài, bảo ôn
Móng lò, nhà lò, kho nhiên liệu Thường do chủ đầu tư làm Ai thiết kế, ai thi công
Vận chuyển, cẩu lắp, lắp đặt Tùy nhà cung cấp Giá tới chân công trình hay tại xưởng
Chạy thử, đào tạo vận hành Tùy nhà cung cấp Bao nhiêu ngày, mấy ca
Kiểm định lần đầu, hồ sơ đăng ký Tùy nhà cung cấp Ai chịu chi phí, ai làm thủ tục
Bảo hành ✅ Thời gian, phạm vi, thời gian phản hồi sự cố

Checklist so sánh báo giá lò hơi

Trước khi so giá, doanh nghiệp nên hỏi mọi nhà cung cấp cùng một bộ câu hỏi:

  1. Công suất hơi định mức ở áp suất bao nhiêu?
  2. Nhiên liệu thiết kế là gì, độ ẩm và nhiệt trị bao nhiêu?
  3. Hiệu suất lò công bố được đo trong điều kiện nào?
  4. Giá đã gồm vận chuyển, lắp đặt, chạy thử chưa?
  5. Hệ xử lý khí thải có trong giá không, đạt quy chuẩn trong điều kiện vận hành nào?
  6. Hệ xử lý nước cấp và đường ống hơi tính ở đâu?
  7. Thời gian chế tạo và lắp đặt bao lâu?
  8. Bảo hành bao lâu, gồm những bộ phận nào?
  9. Có công trình tương tự để tham quan không?

Chi phí ngoài thiết bị: lắp đặt, nhà lò, khí thải, kiểm định

Tổng chi phí đầu tư một hệ thống lò hơi gồm giá thiết bị cộng các hạng mục xây dựng, lắp đặt và thủ tục. Doanh nghiệp lập ngân sách nên tính đủ các khoản sau ngay từ đầu:

  • Lắp đặt, vận chuyển, cẩu lắp: phụ thuộc khoảng cách từ xưởng tới công trình và mặt bằng thi công.
  • Xây dựng: móng lò, nhà lò, kho nhiên liệu, khu chứa tro.
  • Đường ống hơi và bảo ôn: từ lò tới các thiết bị dùng hơi.
  • Xử lý nước cấp: thiết bị làm mềm nước, bồn chứa nước cấp.
  • Hệ xử lý khí thải và ống khói: nếu chưa có trong báo giá thiết bị.
  • Kiểm định và đăng ký sử dụng: lò hơi có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar thuộc phạm vi QCVN 01:2008/BLĐTBXH, phải được kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi đưa vào sử dụng.
  • Đào tạo người vận hành: người vận hành lò hơi cần được huấn luyện theo quy định.

Sau khi đưa vào sử dụng, lò cần được bảo dưỡng định kỳ để giữ hiệu suất và an toàn. Betech cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì lò hơi cho cả lò do Betech và đơn vị khác chế tạo 【Kinh doanh xác nhận】.

Chi phí vận hành nồi hơi công nghiệp mỗi tháng là bao nhiêu?

Chi phí vận hành nồi hơi công nghiệp gồm nhiên liệu, điện, nhân công, xử lý nước và bảo trì, trong đó nhiên liệu thường là khoản lớn nhất với lò chạy nhiều giờ mỗi ngày. Vì vậy, một lò rẻ hơn khi mua nhưng hiệu suất thấp hơn có thể tốn nhiều tiền hơn sau vài năm vận hành.

 Cách ước tính chi phí nhiên liệu

Lượng nhiên liệu cần để sinh 1 tấn hơi được tính theo công thức cân bằng nhiệt:

Lượng nhiên liệu (kg) = Nhiệt lượng cần cho 1 tấn hơi ÷ (Nhiệt trị nhiên liệu × Hiệu suất lò)

Theo bảng hơi nước, để sinh 1 kg hơi bão hoà ở khoảng 10 bar từ nước cấp 30°C cần khoảng 633 kcal. Như vậy, 1 tấn hơi cần khoảng 633.000 kcal nhiệt hữu ích.

Ví dụ minh hoạ: lò đốt nhiên liệu có nhiệt trị giả định 3.000 kcal/kg, hiệu suất lò giả định 80%. Lượng nhiên liệu cần là 633.000 ÷ (3.000 × 0,8) ≈ 264 kg cho mỗi tấn hơi. Lò 1 tấn hơi/giờ chạy 20 giờ/ngày, 26 ngày/tháng sẽ dùng khoảng 137 tấn nhiên liệu mỗi tháng. Nhân với giá nhiên liệu mua tại nhà máy, doanh nghiệp có ngay chi phí nhiên liệu tháng.

Kết quả thay đổi mạnh theo độ ẩm nhiên liệu và hiệu suất thực tế. Nhiên liệu càng ẩm, nhiệt trị càng thấp và lò càng tốn nhiên liệu. Doanh nghiệp nên đo nhiệt trị nhiên liệu thực tế đang có trước khi so các phương án.

Điện, nhân công, xử lý nước và bảo trì

  • Điện: cho quạt gió, quạt hút, bơm cấp nước, hệ cấp liệu. Biến tần giúp giảm điện khi lò chạy non tải.
  • Nhân công: số người vận hành mỗi ca phụ thuộc mức tự động của hệ cấp liệu và thải tro.
  • Xử lý nước: hoá chất, muối hoàn nguyên cho thiết bị làm mềm. Nước cấp không đạt dễ gây cáu cặn, làm giảm hiệu suất và rút ngắn tuổi thọ ống.
  • Bảo trì: vệ sinh bề mặt truyền nhiệt, thay vật tư hao mòn, kiểm định định kỳ.
  • Xử lý tro, xỉ: với nhiên liệu rắn.

Nên mua lò mới, cải tạo lò cũ hay mua hơi/nhiệt?

Bảng giá nồi hơi công nghiệp cho thấy vốn đầu tư ban đầu không nhỏ, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng cần bỏ vốn mua lò mới. Lựa chọn phù hợp phụ thuộc nhu cầu hơi, tình trạng lò hiện có và kế hoạch tài chính.

Phương án Hợp khi Cần cân nhắc
Đầu tư lò mới Nhu cầu hơi ổn định, dài hạn; có mặt bằng và người vận hành Vốn ban đầu, thời gian chế tạo, lắp đặt
Cải tạo lò cũ Thân lò còn tốt, chỉ cần đổi nhiên liệu, nâng hiệu suất hoặc bổ sung hệ khí thải Tuổi thọ còn lại, kết quả kiểm định
Thuê lò, mua hơi theo sản lượng Không muốn bỏ vốn, không muốn tự vận hành Sản lượng tối thiểu, thời hạn hợp đồng

Khi nào nên đầu tư lò hơi mới

Đầu tư lò mới hợp lý khi nhà máy dùng hơi liên tục nhiều năm, có nguồn nhiên liệu ổn định và đủ nhân sự vận hành. Khi đó, doanh nghiệp chủ động được chất lượng hơi và tối ưu được chi phí nhiên liệu theo thời gian. Lò cũ đã quá tuổi thọ hoặc không đạt quy chuẩn khí thải cũng là lý do thường gặp để thay mới.

 

Thuê lò, mua hơi theo sản lượng

Với dịch vụ bán hơi, bán nhiệt, cho thuê lò hơi, doanh nghiệp trả tiền theo lượng hơi sử dụng thay vì mua thiết bị. Betech đầu tư, vận hành và bảo trì lò; doanh nghiệp không phải lo vốn ban đầu, nhân sự hay kiểm định. Phương án này hợp với nhà máy mới, nhà máy muốn dồn vốn cho dây chuyền chính hoặc đang cân nhắc đổi nhiên liệu 【Kinh doanh bổ sung điều kiện áp dụng】.

Chưa chắc nên mua hay thuê? Gửi Betech nhu cầu hơi và số giờ chạy mỗi ngày, kỹ sư sẽ so sánh hai phương án theo số liệu của chính nhà máy bạn.

Nhận báo giá nồi hơi công nghiệp từ Betech

Betech thiết kế và chế tạo lò hơi theo nhu cầu của từng nhà máy tại hai xưởng ở Hóc Môn (TP.HCM) và Bắc Ninh, vì vậy báo giá được lập theo thông số thực tế thay vì một mức giá chung.

5 thông tin cần gửi để có báo giá sát

  1. Lượng hơi cần dùng: kg/giờ hoặc tấn/giờ, kể cả giờ cao điểm.
  2. Áp suất làm việc: theo yêu cầu của thiết bị dùng hơi.
  3. Nhiên liệu sẵn có: loại nhiên liệu, độ ẩm, giá mua tại nhà máy.
  4. Thời gian chạy: số giờ mỗi ngày, số ngày mỗi năm.
  5. Vị trí nhà máy: tỉnh, khu công nghiệp, yêu cầu khí thải tại địa phương.

 Dự án lò hơi Betech đã thực hiện

Câu hỏi thường gặp về giá nồi hơi công nghiệp

Giá nồi hơi đã gồm lắp đặt chưa?

Bảng giá ở mục 1 là giá thiết bị. Lắp đặt, vận chuyển, đường ống hơi, xử lý nước và nhà lò thường được báo riêng. Doanh nghiệp nên yêu cầu báo giá ghi rõ từng hạng mục để so sánh.

Lò hơi đốt củi và lò hơi tầng sôi loại nào rẻ hơn?

Lò ghi tĩnh đốt củi thường có giá đầu tư thấp hơn ở công suất nhỏ do cấu tạo đơn giản. Lò tầng sôi có giá ban đầu cao hơn nhưng đốt được nhiều loại nhiên liệu rẻ. Nên so tổng chi phí đầu tư và nhiên liệu trong nhiều năm, không chỉ giá mua.

Mua lò hơi có phải kiểm định không? Có.

Lò hơi có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar thuộc phạm vi QCVN 01:2008/BLĐTBXH và phải được kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi đưa vào sử dụng, sau đó kiểm định định kỳ.

Có thuê lò hơi thay vì mua được không?

Được. Betech có dịch vụ bán hơi, bán nhiệt và cho thuê lò hơi, doanh nghiệp trả tiền theo lượng hơi sử dụng. Điều kiện áp dụng gồm: sản lượng tối thiểu, thời hạn hợp đồng, khu vực.

Bảng giá lò hơi bao lâu cập nhật một lần?

Betech cập nhật bảng giá nồi hơi công nghiệp trên trang này khoảng 3 tháng một lần, hoặc sớm hơn khi giá thép và vật tư biến động. Ngày cập nhật gần nhất ghi ở đầu bài.

Betech – Đơn vị cung cấp lò hơi uy tín

Công ty TNHH Kỹ thuật Nồi Hơi và Năng lượng Việt Nam (BETECH) là đơn vị uy tín trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất và lắp đặt các hệ thống nồi hơi công nghiệp tại Việt Nam. Với nhiều năm kinh nghiệm và chuyên môn sâu, BETECH đã khẳng định vị thế là đối tác tin cậy của hàng nghìn doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Thế mạnh cốt lõi:

  • Chuyên sản xuất đa dạng các loại lò hơi: tầng sôi, ghi xích, ghi tĩnh, lò dầu tải nhiệt
  • Cung cấp giải pháp xử lý môi trường với tiêu chuẩn khắt khe về khí thải
  • Tư vấn và triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng lên đến 20-40%
  • Dịch vụ bảo trì, sửa chữa chuyên nghiệp với đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm

Cam kết của BETECH:

  • Tư vấn và khảo sát miễn phí
  • Sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế
  • Chi phí đầu tư hợp lý, cạnh tranh
  • Chế độ bảo hành, bảo dưỡng tối ưu

BETECH – Đồng hành cùng doanh nghiệp hướng tới sự phát triển bền vững và hiệu quả kinh doanh tối ưu.

Kết luận

Bảng giá nồi hơi công nghiệp là điểm xuất phát để lập ngân sách. Con số chính xác còn phụ thuộc công suất, áp suất, nhiên liệu, phạm vi cung cấp và yêu cầu khí thải tại nhà máy. Khi so sánh, doanh nghiệp nên đặt các báo giá về cùng phạm vi và tính cả chi phí vận hành nhiều năm, thay vì chỉ nhìn giá mua.

  • Hotline / Zalo: 0944 562 668
  • Email: betech@gmail.com
  • Nhà máy miền Nam: 109 Đặng Công Bỉnh, Hóc Môn, TP.HCM
  • Nhà máy miền Bắc: Thôn Đinh, Bắc Ninh